Tin tức

Hợp đồng chìa khóa trao tay – những điều khoản cần có

Hợp đồng chìa khóa trao tay

Dịch vụ xây nhà trọn gói ngày càng trở nên phổ biến và được nhiều người biết đến bởi nó đang là xu hướng ưu tiên hàng đầu của rất nhiều gia chủ khi có dự định xây nhà. Tuy nhiên, việc lựa chọn hình thức xây dựng này vẫn khiến nhiều chủ đầu tư lo lắng vì có thể gặp một số bất cập trong vấn đề thi công như chậm tiến độ, đơn vị thi công chối bỏ trách nhiệm khi công trình gặp vấn đề nếu thuê phải đơn vị xây dựng lởm,…Để tránh được những vấn đề đã nêu trên thì chủ đầu tư cũng như gia chủ cần phải phân tích rõ và có những yêu cầu về điều khoản ràng buộc trong hợp đồng chìa khóa trao tay. Hãy theo dõi bài viết của chúng tôi để biết được những điều khoản cần phải có trong hợp đồng nhé!

Hợp đồng chìa khóa trao tay

Hợp đồng chìa khóa trao tay

Hợp đồng chìa khóa trao tay là gì?

Hợp đồng chìa khóa trao tay là hợp đồng mà chủ đầu tư ký với đơn vị thi công xây dựng để thực hiện toàn bộ các công việc từ A đến Z như lập dự án, khảo sát, thiết kế, mua sắm, lắp đặt thiết bị công trình và thi công xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng. Sau khi công trình được hoàn thành thì chủ đầu tư tiếp nhận “chìa khóa trao tay” và đưa công trình vào sử dụng.

Chìa khóa trao tay là gói thầu trọn gói dành cho các gia chủ hay chủ đầu tư không có nhiều thời gian và không có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây nhà. Tuy nhiên, để có một công trình chất lượng thì chủ đầu tư, gia chủ cần phải tìm được đơn vị tư vấn thiết kế và thi công xây dựng uy tín, chuyên nghiệp.

Những điều khoản cần phải có trong hợp đồng chìa khóa trao tay

Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay – xây nhà trọn gói thì gia chủ cần phải đưa ra những yêu cầu về điều khoản để đảm bảo lợi ích của bản thân mình. Dưới đây là những điều khoản cần phải có trong hợp đồng mà bạn đọc có thể tham khảo.

Điều khoản bảo hành công trình

Hầu hết các công ty xây nhà trọn gói uy tín đều có chính sách bảo hành công trình khi gia chủ sử dụng dịch vụ xây nhà trọn gói. Tuy nhiên, chính sách này chỉ được giao kết bằng miệng hay có trong điều khoản hợp đồng chìa khóa trao tay thì còn tùy thuộc vào từng nhà thầu khác nhau. 

Theo các chuyên gia chia sẻ, chính sách bảo hành công trình phải được thể hiện thật chi tiết, tường minh trong bản hợp đồng. Trước khi ký hợp đồng, chủ đầu tư cũng như gia chủ cần phải hết sức lưu ý và đọc kỹ điều khoản này để có thể được bảo vệ trước pháp luật khi công trình xảy ra bất kỳ vấn đề gì nếu nhà thầu không chịu đứng ra chịu trách nhiệm.

Thời gian bảo hành và mức cam kết bảo hành công trình còn tùy thuộc vào mỗi nhà thầu. Và thời gian bảo hành được tính từ khi nhà thầu bàn giao lại công trình cho chủ đầu tư.

Bên cạnh thời gian và các điều khoản bảo hành thì trong hợp đồng chìa khóa trao tay cần có điều khoản về chi phí bảo hành. Chi phí bảo hành giúp công ty xây dựng nâng cao sự uy tín, trách nhiệm của mình mà chủ đầu tư cũng yên tâm hơn. 

Điều khoản về chất lượng công trình và yêu cầu kỹ thuật

Chất lượng là yếu tố quyết định đến tuổi thọ của công trình và sự an toàn của người sử dụng cũng như những người xung quanh. Vì vậy. để đảm bảo chất lượng công trình thì trong quá trình thi công đơn vị xây dựng phải tuân thủ theo các yêu cầu và tiêu chuẩn về kỹ thuật.

Do đó, trong hợp đồng chìa khóa trao tay cần phải có điều khoản cam kết thực hiện theo đúng thiết kế và các yêu cầu về kỹ thuật. Đồng thời đảm bảo sự bền vững, chính xác của các kết cấu xây dựng và thiết bị lắp đặt theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.

Trước khi ký hợp đồng cần lưu ý về những điều khoản nào?

Trước khi ký hợp đồng cần lưu ý về những điều khoản nào?

Cam kết về tiến độ và thời gian bàn giao công trình

Trong hợp đồng chìa khóa trao tay phải ghi rõ thời gian bắt đầu và hoàn thành bàn giao sản phẩm cho chủ đầu tư. Bên cạnh đó, tiến độ thi công từng hạng mục, từng công việc phải có thời gian bắt đầu và kết thúc rõ ràng.

Nếu hợp đồng không có những cam kết về tiến độ thi công từng hạng mục cũng như công trình sẽ dẫn đến tình trạng kéo dài thời gian thi công, khiến tiến độ công trình không được đảm bảo. Do đó, bên cạnh điều khoản cam kết về tiến độ và thời gian bàn giao công trình thì cần phải có thêm điều khoản khi nhà thầu không không đúng tiến độ sẽ có mức phạt như thế nào để họ có trách nhiệm hơn trong công việc.

Một số hạng mục quan trọng cần thỏa thuận cụ thể với nhà thầu như: ngày động thổ, ngày khởi công, ngày đổ móng, đổ sàn, ngày bàn giao,….

Hợp đồng chìa khóa trao tay phải có danh mục vật tư chi tiết

Trong hợp đồng chìa khóa trao tay cần phải có danh sách vật tư thi công chi tiết tương ứng với từng phần trong bản thiết kế như chủng loại, xuất xứ, thương hiệu, số lượng,… Điều này giúp chủ đầu tư dễ dàng kiểm soát, quản lý vật liệu trong quá trình thi công và mang lại sự yên tâm về chất lượng khi sử dụng.

Mẫu hợp đồng chìa khóa trao tay 

Mẫu hơp đồng chìa khóa trao tay của Công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Green Hà Nội

Mẫu hơp đồng chìa khóa trao tay của Công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Green Hà Nội

Dưới đây là mẫu hợp đồng chìa khóa trao tay của Công ty tư vấn thiết kế và xây dựng Green Hà Nội mà bạn đọc có thể tham khảo.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG 

TRỌN GÓI NHÀ Ở GIA ĐÌNH

Hợp đồng số: KT……..GH/KH/2021

PHẦN 1 – CÁC CĂN CỨ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG

  • Căn cứ Luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014;
  • Căn cứ Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013;
  • Căn cứ Nghị định 06/2021/NĐ-CP ngày 26/ 01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ –CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về Hợp đồng xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số Số: 50/2021/NĐ-CP ngày 01/04/ 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của chính phủ;
  • Căn cứ Nghị định Số: 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
  • Căn cứ vào khả năng và nhu cầu của hai bên;

______________________________________

PHẦN 2 – CÁC ĐIỀU KHOẢN VÀ ĐIỀU KIỆN CỦA HỢP ĐỒNG

Hôm nay, ngày…tháng… năm, chúng tôi các bên gồm có: 

Bên A: Chủ đầu tư  (hoặc đại diện của chủ đầu tư) Ông/Bà: 

  • Ngày sinh:  
  • Số CMND/CCCD:                  Cấp ngày:                               Tại:  
  • Địa chỉ: 
  • Điện thoại:                                                   Email:

Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG HÀ NỘI XANH

  • Trụ sở chính: BT1-16 Khu nhà ở cho CBCS cục B42, B57- Tổng cục V, Bộ Công An – X.Tân Triều, H.Thanh Trì, Hà Nội.
  • Người đại diện: Doãn Văn Đức   Chức vụ: Giám Đốc
  • Mã số thuế: 0108276853
  • Điện thoại: 024.667.123.88/ 0967.212.388          Email: greenhnjcs@gmail.com 
  • STK  ngân hàng: 108788888 – Doãn Văn Đức – Ngân hàng ACB  – PGD Hồ Tùng Mậu

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng thi công trọn gói nhà ở gia đình với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1: ĐỊNH NGHĨA VÀ DIỄN GIẢI

  • Các từ và cụm từ trong hợp đồng này được hiểu theo các định nghĩa và diễn giải theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/04/2015 của Chính phủ quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng.
  • Hợp đồng này chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật Việt Nam.
  • Ngôn ngữ của hợp đồng này được thể hiện bằng Tiếng Việt.

ĐIỀU 2: NỘI DUNG CÔNG VIỆC

  • Bên A giao cho bên B thi công xây dựng phần thô và hoàn thiện căn nhà theo thiết kế hồ sơ chủ nhà cụ thể như sau:

Tên công trình: Công trình ………………….

Địa chỉ công trình: Số nhà…..phường/xã…………….quận/huyện…….thành phố…..

  • Hai bên thống nhất bao gồm các hạng mục sau:

Thi công móng bê tông cốt thép theo thiết kế (trừ phần cọc, chống văng nếu cần thiết).

Thi công xây dựng phần thân theo thiết kế gồm xây trát ốp lát hoàn thiện, dùng kỹ thuật thi công trát lạnh, trát góc tường bằng ke kỹ thuật, giáp nối giữa bê tông và gạch có khoan râu và lưới kỹ thuật chống nứt, cốp pha thép phủ phim theo tiêu chuẩn thi công (không trát trần thi công trần thạch cao).

Ốp lát cầu thang.

Thi công phần điện nước tòa nhà, đèn led chiếu sáng hoàn chỉnh và đầy đủ,trừ đèn trang trí, hệ thống điều hòa Bên B sẽ kết hợp với đội lắp điều hòa của bên A để làm hệ thống chờ cho bên A.

Lắp đặt thiết bị vệ sinh (có bảng chi tiết sản phẩm kèm theo), hệ thống vách kính tắm chính hãng.

Tất cả các cửa nêu trong phần thống kê (Không bao gồm: phần nội thất, vách trang trí, vách kính phòng khách bếp, điều hòa, camera giám sát, thiết bị sử dụng, đèn trang trí, thang máy.)

Công trình do bên B xin phép và hoàn công (bên A hợp tác những yêu cầu về con người và thời gian).

Công trình thi công có giám sát thường trực, có camera giám sát 24/24.

ĐIỀU 3: THỂ THỨC THI CÔNG HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH

  1. Móng và vật liệu xây dựng phần thô

a) Móng

Móng được thi công chuẩn theo bản thiết kế kết cấu cọc bê tông cốt thép (phần thi công cọc được giám sát bởi kỹ thuật bên B)

b) Vật liệu xây dựng:

  • Phần vật liệu hoàn thiện

Bên B cung cấp theo thiết kế.

Sơn bả, trần thạch cao, chống thấm.

Điện nước, thiết bị vệ sinh: Dây điện, công tắc, ống cấp nước nóng lanh, thiết bị vệ sinh.

Gạch ốp lát.

Cửa nhôm, cửa gỗ, cửa kính, rèm cửa.

Lưu ý: Rèm cửa do bên A cung cấp.

2. Thông số kỹ thuật, quy cách, số lượng từng loại sản phẩm hai bên thoả thuận làm cơ sở cho bên B áp dụng trong suốt quá trình thi công cho bên A được hai bên ký xác nhận trong các phụ lục sau:

  • Phụ lục 1: Báo giá thi công công trọn gói;
  • Phụ lục 2: Bảng báo giá xây dựng trọn gói

ĐIỀU 4. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG 

4.1. Cách tính theo m2

Cách tính theo m2 

  • Phần móng bao gồm móng bè, bể phốt và bể nước tình bằng 0,55 diện tích tầng 1.
  • Diện tích tầng 1 : Là sàn tầng 1 và tường bao quanh đo thực tế.
  • Diện tích tầng 2 : Là sàn tầng 2 và tường bao quanh đo thực tế.
  • Diện tích tầng 3 : Là sàn tầng 3 và tường bao quanh đo thực tế
  • Diện tích tầng 4 : Là sàn tầng 4 và tường bao quanh đo thực tế
  • Diện tích tầng tum : Là sàn tầng tum và tường bao quanh đo thực tế
  • Diện tích sàn bê tông mái : Là sàn mái đo thực tế 

4.2. Tổng diện tích

  • DT móng: 
  • Tầng 1: 
  • Tầng 2: 
  • Tầng 3:
  • Tầng 4: 
  • Tum:
  • Mái:
  • Tổng diện tích: 

4.3. Giá trị Hợp đồng

a) Giá trị hợp đồng trước thuế GTGT: 

  • Giá trị khoán gọn công trình (tạm tính, sau khi chiết khấu và hoàn thiện nghiệm thu theo thực tế ) là:…. m2 (diện tích tạm tính, sau khi thi công sẽ được đo theo thực tế).: …………………………………………….

Bằng chữ:  ………………………………….

  • Giá trên chưa bao gồm thuế VAT, sân cổng tường rào và hệ thống sân thượng, sân chơi ngoài trời không mái.
  • Trong trường hợp bên A không thay đổi thiết kế, nếu có bất kể thay đổi gì thì sẽ thay đổi lại cách tính giá cho phù hợp với thực tế

b) Giá trị hợp đồng được xác định trên cơ sở áp giá vật liệu xây dựng tại thời điểm bắt đầu ký hợp đồng thi công.

c) Điều chỉnh tăng/giảm giá trị hợp đồng: Trong trường hợp giá vật liệu xây dựng tăng từ 5% trở lên so với giá vật liệu xây dựng tại thời điểm bắt đầu ký hợp đồng thi công này và bên B cung cấp được hóa đơn chứng từ chứng minh việc tăng đó là khách quan thì bên B sẽ thông báo cho bên A và hai bên sẽ thương lượng lại giá trị của Hợp đồng vào thời điểm giá vật liệu đã ổn định lại, sau đó hai bên sẽ ký phụ lục Hợp đồng. Phụ lục là một phần không thể thiếu của Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

  1. Hình thức thanh toán

Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.

  1. Phương thức thanh toán

Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

  • ĐỢT 1: Ngay sau khi ký Hợp đồng, bên A thanh toán tạm ứng 20% giá trị tạm tính cho bên B tương ứng: ………………………… VNĐ 

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………).

Bên B sẽ hoàn lại 50% tiền thiết kế mà bên A đã thanh toán cho bên B

  • ĐỢT 2: Sau khi hoàn thành và nghiệm thu đổ mái tầng 1, bên A thanh toán tạm ứng 20% giá trị tạm tính cho bên B tương ứng: ……………………… VNĐ 

(Bằng chữ: …………………………………………………………………………………).

  • ĐỢT 3: Sau khi hoàn thành và nghiệm thu đổ mái tầng 3, bên A thanh toán tạm ứng 20% giá trị tạm tính cho bên B tương ứng: ……………………………VNĐ 

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………….).

  • ĐỢT 4: Sau khi hoàn thành và nghiệm thu đổ mái tầng tum, trát, đi điện nước đến tầng 3 tập kết vật liệu gạch ốp, bên A thanh toán tạm ứng 20% giá trị tạm tính cho bên B tương ứng: …………………………….. VNĐ 

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………..).

  • ĐỢT 5: Sau khi tập kết lắp đặt cửa, bên A thanh toán tạm ứng 10% giá trị tạm tính cho bên B tương ứng: ………………………………………VNĐ 

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………)

  • ĐỢT 6: Sau khi nghiệm thu toàn bộ công trình, bên A giữ lại bảo hành là: 20.000.000 VND và thanh toán nốt số tiền còn lại của Hợp đồng theo giá trị nghiệm thu.

Lưu ý:

  • Tất cả các đợt thanh toán đều phải có Biên bản nghiệm thu công việc của hai bên theo đúng hạng mục thi công đã được thống nhất ban đầu. 
  • Trường hợp bên A thay đổi thiết kế dẫn đến làm thay đổi hoặc phát sinh khối lượng công việc ảnh hưởng đến tiến độ thanh toán theo giai đoạn thì sẽ làm Biên bản xác nhận khối lượng thực tế có ký xác nhận của hai bên và làm căn cứ thanh toán thanh toán chi phí cho khối lượng công việc đã thực hiện đến thời điểm phát sinh.
  • Khi có bất cứ phát sinh/thay đổi nào thì hai bên sẽ đàm phán và thỏa thuận lại các chi phí, khối lượng công việc và xác nhận bằng văn bản để làm cơ sở thực hiện công việc.
  1. Quy định khi thanh toán bằng tiền mặt/chuyển khoản: 

3.1. Thanh toán bằng tiền mặt: Trong bất kể tình huống nào, khi nhân viên của Bên B thu tiền mặt của Bên A thì nhân viên của Bên B phải xuất trình đầy đủ các giấy tờ sau:

  • Giấy giới thiệu thu tiền có đóng dấu pháp nhân của Bên B.
  • Chứng minh nhân dân/hộ chiếu hoặc bằng lái xe của người đã nêu tên trong giấy giới thiệu.
  • Phiếu thu có đóng dấu pháp nhân của Bên B. 
  • Bên A ký đủ 02 liên phiếu thu, giữ lại 01 liên phiếu thu. Nhân viên thu tiền của bên B có trách nhiệm nộp 01 liên phiếu thu có chữ ký của bên A và xác nhận ngày nộp tiền chuyển về bên B.

3.2. Thanh toán chuyển khoản: Bên B sẽ gửi Thông báo thanh toán có đóng dấu pháp nhân của bên B gửi qua zalo (trong đó có ghi số tài khoản công ty) cho bên A. Ngay sau khi bên A thanh toán tiền và bên B nhận được tiền thì bên B sẽ gửi Phiếu thu đã thu tiền cho bên A

Lưu ý: Trong trường hợp người thu tiền của bên B không cung cấp đầy đủ các giấy tờ nêu tại điểm b, khoản 2.3 Điều 2 này mà bên A vẫn thanh toán, bên A sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự thất thoát (nếu có).

3.3. Phần bảo hành công trình

  • Khoản tiền bên A giữ lại đảm bảo cho nghĩa vụ bảo hành của bên B trong hợp đồng là 20.000.000 VND. Thời gian bảo hành toàn bộ công trình là 06 tháng tính từ thời gian nghiệm thu toàn bộ công trình. Bên A sẽ thanh toán trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt thời gian bảo hành toàn bộ công trình.
  • Bên B sẽ bảo hành mọi sai hỏng do bên B gây ra trong thi công trong vòng 5 năm kể từ ngày bàn giao
  • Bên B sẽ chịu trách nhiệm về sai hỏng của nhà kế bên trong quá trình thi công.

3.4. Xử lý chậm thanh toán

Việc bên A chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán đối với bất kỳ một khoản thanh toán nào quy định tại khoản 2, Điều 5 của hợp đồng này sẽ được giải quyết như sau:

a) Nếu không thanh toán đủ và đúng hạn các khoản tiền ghi trong hợp đồng, bên A sẽ phải trả lãi chậm thanh toán với lãi suất là 0,05% (không phẩy không năm phần trăm) được tính cho mỗi ngày chậm thanh toán trên tổng số tiền đến hạn thanh toán cho đến ngày thanh toán thực tế. 

b) Nếu bên A không thanh toán đủ các khoản tiền ghi trong hợp đồng trong vòng 30 (ba mươi) ngày kể từ thời điểm đến hạn thanh toán theo hợp đồng, thì bên B toàn quyền quyết định: 

  • Hoặc, có thể gia hạn cho bên A thêm một thời gian hợp lý và trong thời gian được gia hạn này, bên A vẫn phải tiếp tục trả lãi chậm thanh toán với lãi suất nêu trên tính từ thời điểm đến hạn thanh toán theo hợp đồng đến ngày thanh toán thực tế.
  • Hoặc, đơn phương chấm dứt hợp đồng này và thu hồi các sản phẩm đã bàn giao cho bên A. Trong trường hợp này, bên A sẽ:

Bị phạt 8% (tám phần trăm) giá trị hợp đồng bị vi phạm.

Bồi thường cho bên B theo thiệt hại thực tế phát sinh.

ĐIỀU 6: TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG

  • Ngày khởi công (dự kiến): ……/…../2021
  • Ngày hoàn thành (dự kiến): …./…../2021

ĐIỀU 7: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

  1. Quyền của Bên A
  • Bên A có quyền sở hữu và sử dụng công trình theo Hợp đồng.
  • Nếu công trình không đạt chất lượng theo Hợp đồng thì bên A có quyền không nghiệm thu công trình xây dựng.
  • Nếu thấy cần thiết, bên A có quyền kiểm tra công việc của bên B.
  • Nếu chất lượng công trình không đảm bảo yêu cầu, Bên A có quyền yêu cầu Bên B sửa đổi, bổ sung các hạng mục thiếu sót, sai do lỗi của Bên B. Toàn bộ chi phí sửa chữa này do bên B chịu trách nhiệm.
  • Bên A có quyền cử người giám sát về kỹ thuật, kiểm tra số lượng, chất lượng vật liệu, thiết bị lắp đặt theo đúng hợp đồng.
  • Bên A có quyền cử người giám sát nghiệm thu cùng bên B các hạng mục chính trong công trình.
  1. Nghĩa vụ của Bên A
  • Bàn giao mặt bằng cho Bên B thi công.
  • Cung cấp đầy đủ cho Bên B tài liệu, số liệu, các văn bản có liên quan đến công trình. Bên A chịu trách nhiệm về tính chính xác và đầy đủ của các tài liệu do mình cung cấp.
  • Xem xét yêu cầu, đề xuất của bên B liên quan đến thực hiện công việc thi công và phê duyệt trong một khoảng thời gian hợp lý để không làm chậm tiến độ thực hiện xây dựng.
  • Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của bên B trong khoản thời gian 3 ngày làm việc. Nếu trong khoảng thời gian này bên A không có ý kiến thì coi như bên A đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của bên B.
  • Giải quyết những tranh chấp, khiếu nại và các thủ tục chi phí với các ban ngành hay khu vực quản lý dự án (nếu có).
  • Không tham gia vào vấn đề nội bộ của Bên B.
  • Thanh toán cho Bên B theo đúng điều khoản thanh toán quy định của hợp đồng này.
  • Trường hợp bên A không thực hiện thanh toán cho bên B đúng hạn theo quy định của Hợp đồng này, ngoài việc phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán đó, bên A phải có nghĩa vụ thanh toán cho bên B một khoản lãi chậm trả là 0,05%/ngày trên số tiền chậm trả cho thời gian tính từ ngày nghĩa vụ thanh toán đến hạn đến ngày bên A thực hiện xong nghĩa vụ thanh toán.
  • Cử những cá nhân có đủ năng lực và chuyên môn phù hợp với từng công việc để làm việc với bên B.
  • Cung cấp nguồn điện và hệ thống internet, wifi để đảm bảo cho bên B có thể lắp camera và thi công các thiết bị dùng điện được ổn định.

ĐIỀU 8: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

  1. Quyền của Bên B
  • Yêu cầu bên A cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến tư vấn thiết kế.
  • Đề xuất các công việc chưa được bên A đưa vào hồ sơ yêu cầu hoặc thay đổi khi phát hiện yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm tư vấn xây dựng.
  • Từ chối thực hiện công việc không hợp lý ngoài nội dung Hợp đồng.
  • Từ chối thực hiện công việc nếu bên A không thanh toán theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng.
  • Được chỉnh sửa kinh phí khi phải chỉnh sửa lại nội dung dự án đầu tư do thay đổi chủ trương đầu tư hoặc thiết kế của Bên A.
  1. Nghĩa vụ của Bên B
  • Chịu trách nhiệm trước bên A về tiến độ, chất lượng các công việc do bên B thực hiện.
  • Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
  • Trả lời bằng văn bản các đề nghị hay yêu cầu của bên A trong khoản thời gian 3 ngày làm việc. Nếu trong khoảng thời gian này bên B không có ý kiến thì coi như bên B đã chấp nhận đề nghị hay yêu cầu của bên A.
  • Bên B chịu toàn bộ trách nhiệm về an toàn lao động cho công nhân làm việc trên công trường do mình quản lý.
  • Do điều kiện công trình gần sát đường điện cao thế vì vậy trong quá trình thi công bên B sẽ chịu toàn bộ trách nhiệm về sự cố về điện trong quá trình thi công.
  • Nộp danh sách và giấy tùy thân của công nhân Bên B làm thủ tục đăng ký tạm trú.
  • Đảm bảo an ninh trật tự xã hội, khu vực.
  • Bên B có trách nhiệm giữ bí mật tất cả các tài liệu, số lượng và thông tin của dự án, không được chuyển giao quyền và nghĩa vụ dưới bất cứ hình thức nào cho bên thứ ba mà không có chấp thuận của Bên A.
  • Chịu trách nhiệm về tổn thất gây ra cho các nhà bên cạnh khi việc thi công không đảm bảo kỹ thuật.
  • Trong trường hợp nếu Bên B thi công chậm tiến độ so với thỏa thuận ban đầu/vật tư không đúng như thỏa thuận trong Hợp đồng thì áp dụng mức phạt là 0.05% giá trị hợp đồng tạm tính/1 ngày.

ĐIỀU 9: RỦI RO VÀ BẤT KHẢ KHÁNG

  1. Rủi ro là nguy cơ ảnh hưởng tiêu cực đến việc thực hiện Hợp đồng. Các bên phải đánh giá các nguy cơ rủi ro, lập kế hoạch quản lý rủi ro, các phương án quản lý rủi ro của mình.
  2. Bất khả kháng là sự kiện rủi ro không thể chống đỡ nổi khi nó xảy ra như: động đất, bão, lũ, lụt, lốc, sóng thần, lở đất hay hoạt động núi lửa, chiến tranh.
  • Bất khả kháng không bao gồm sự sơ xuất hoặc cố ý của một bên nào đó, hoặc bất kỳ sự cố nào mà một bên đã dự kiến được vào thời điểm ký kết Hợp đồng và tránh (hoặc khắc phục) trong quá trình thực hiện Hợp đồng.
  • Việc một bên không hoàn thành nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm Hợp đồng trong trường hợp phát sinh từ sự kiện bất khả kháng với điều kiện bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng đã thực hiện các biện pháp đã thực hiện các biện pháp đề phòng theo nội dung của Hợp đồng này.
  1. Các biện pháp thực hiện trong tình trạng bất khả kháng.
  • Bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải tiến hành các biện pháp để hoàn thành các nghĩa vụ theo Hợp đồng với thời gian sớm nhất và phải thông báo cho bên kia biết sự kiện bất khả kháng vào thời gian sớm nhất và trong bất kỳ tình huống nào cũng không chậm hơn 14 ngày sau khi sự kiện bất khả kháng xảy ra; cung cấp bằng chứng về bản chất và nguyên nhân, đồng thời thông báo việc khắc phục trở lại điều kiện thường vào thời gian sớm nhất.
  • Các bên sẽ thực hiện mọi biện pháp để giảm tối đa mức thiệt hại do sự kiện bất khả kháng gây ra.
  • Trong trường hợp xảy ra bất khả kháng, các bên sẽ gia hạn thời gian thực hiện Hợp đồng tương ứng bằng thời gian diễn ra sự kiện bất khả kháng mà bên bị ảnh hưởng không thể thực hiện nghĩa vụ theo Hợp đồng của mình.
  • Nếu trường hợp bất khả kháng xảy ra mà mọi nỗ lực của một bên hoặc các bên không đem lại kết quả và buộc phải chấm dứt công việc tại một thời điểm bất kỳ, một bên sẽ gửi thông báo việc chấm dứt Hợp đồng bằng văn bản cho bên kia và việc chấm dứt sẽ có hiệu lực 7 ngày sau khi bên kia nhận được thông báo.
  1. Thanh toán khi xảy ra bất khả kháng
  • Các khoản chi phí phát sinh hợp lý do bên B phải chịu hậu quả bất khả kháng để phục hồi hoạt động được bên A xem xét để thanh toán.

ĐIỀU 10: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

  1. Chấm dứt Hợp đồng bởi bên A.

Bên A sẽ được quyền chấm dứt Hợp đồng nếu:

  • Bên B không tuân thủ về thực hiện Hợp đồng.
  • Bên B không sửa chữa được sai sót nghiêm trọng mà bên B không thể khắc phục được trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình trong vòng 7 ngày mà bên A có thể chấp nhận được kể từ ngày nhận được thông báo của bên A về sai sót đó.
  • Bên B không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện công việc theo Điều 6 [Tiến độ thực hiện công việc], hoặc 45 ngày liên tục không thực hiện công việc theo Hợp đồng.
  • Chuyển nhượng Hợp đồng mà không có sự thỏa thuận của bên A.
  • Bên B bị phá sản hoặc vỡ nợ, bị đóng của, bị quản lý tài sản.
  • Trường hợp bất khả kháng quy định tại Điều 9 [Rủi ro và bất khả kháng].

Bên A chấm dứt Hợp đồng, sau 3 ngày kể từ ngày gửi văn bản kết thúc Hợp đồng đến bên B. 

  1. Chấm dứt Hợp đồng bởi bên B.

Bên B chấm dứt hợp đồng nếu:

  • Bên A không thực hiện một trong các nghĩa vụ theo Hợp đồng
  • Bên A tuân thủ về thực hiện Hợp đồng;
  • Bên A không có lý do chính đáng mà không tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định tại Điều 5 của Hợp đồng.
  1. Khi chấm dứt Hợp đồng, thì các quyền và nghĩa vụ của các bên sẽ chấm dứt trừ điều khoản về giải quyết tranh chấp.
  2. Khi một trong hai bên chấm dứt Hợp đồng, thì ngay khi gửi hay nhận văn bản chấm dứt Hợp đồng, bên B sẽ thực hiện các bước cần thiết để kết thúc công việc một cách nhanh chóng và cố gắng để giảm tối đa mức chi phí.
  3. Thanh toán khi chấm dứt Hợp đồng: Việc thanh toán thực hiện theo Điều 5 [Hình thức và phương thức thanh toán] cho các công việc đã thực hiện trước ngày chấm dứt có hiệu lực (bao gồm chi phí chuyên gia, chi phí mua sắm thiết bị, các chi phí khác…).

ĐIỀU 11: TRANH CHẤP VÀ GIẢI QUYẾT HỢP ĐỒNG

  • Trường hợp xảy ra tranh chấp hợp đồng, các bên phải có trách nhiệm thương lượng giải quyết.
  • Trường hợp không đạt được thỏa thuận giữa các bên thống nhất sẽ được giải quyết tại tòa án theo quy định của Hà Nội theo quy định của pháp luật, phán quyết của tòa án là kết quả cuối cùng của sự tranh chấp. Mọi chi phí do bên thua kiện chịu trách nhiệm.

ĐIỀU 12: THỎA THUẬN KHÁC

  • Các bên đồng ý với tất cả các điều khoản, quy định và điều kiện của Hợp đồng này. Không có cơ quan nào hoặc đại diện của bên nào có quyền đưa ra tuyên bố, trình bày, hứa hẹn hoặc thỏa thuận nào mà không được nêu ra trong Hợp đồng; Không bên nào bị ràng buộc hoặc có trách nhiệm trước các điều đó.
  • Các bên cam kết thực hiện một cách trung thực, công bằng và đảm bảo để thực hiện theo mục tiêu của Hợp đồng.
  • Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày …… tháng …… năm …………..
  • Hợp đồng này bao gồm 07 trang và 12 Điều được lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau. Bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản.

                   ĐẠI DIỆN BÊN A                                                                                                                                ĐẠI DIỆN BÊN B

Trên đây là chia sẻ của chúng tôi về những điều quan trọng cần có trong hợp đồng chìa khóa trao tay. Hy vọng bài viết này giúp bạn đọc có thể lựa chọn được đơn vị thi công xây dựng uy tín và có được công trình mong muốn với chi phí xây dựng vừa phải.

Click to rate this post!
[Total: 1 Average: 5]